.st0{fill:#FFFFFF;}

Mẫu Hợp Đồng Vay Tiền Không Thế Chấp Mới Nhất 

 Tháng Tư 26, 2022

By  Thaoluantaichinh.com

Nhiều người thắc mắc về mẫu hợp đồng vay tiền không thế chấp như thế nào để đảm bảo quyền lợi của các bên tham gia. Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin chi tiết cho bạn về mẫu hợp đồng vay tiền không thế chấp mới nhất.

Thế nào là hợp đồng vay tiền không thế chấp?

mẫu hợp đồng vay tiền không thế chấp

Hợp đồng vay tiền dựa trên hợp đồng vay tài sản theo Điều 463 Bộ luật dân sự 2015 ban hành: “hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay, khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”.

Tài sản bao gồm tiền, vật giá trị, giấy tiền có giá trị và quyền tài sản. Hợp đồng vay tiền là một dạng của hợp đồng vay tài sản. Vậy nên, hợp đồng vay tiền có thể hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tiền cho bên vay, khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả tiền cho bên cho vay đầy đủ và chỉ phải trả lãi nếu có sự thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Theo khoản 2 Điều 292, Điều 293 Bộ luật dân sự 2015, thế chấp tài sản là một trong những biện pháp để bảo đảm người vay thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

“Nghĩa vụ có thể được bảo đảm một phần hoặc toàn bộ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không quy định phạm vi bảo đảm thì nghĩa vụ coi như được bảo đảm toàn bộ, kể cả nghĩa vụ trả lãi, tiền phạt và bồi thường thiệt hại”.

Vì thế, hợp đồng vay tiền không thế chấp được hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tiền cho bên vay và không cần người vay thế chấp tài sản để đảm bảo khi đến hạn bên vay phải hoàn trả tiền cho bên cho vay đầy đủ và chỉ phải trả lãi nếu có sự thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Khi hai bên đồng ý ký hợp đồng vay tiền không thế chấp phải có trách nhiệm thực hiện các điều khoản trong hợp đồng đã ký.

Vậy nên, mẫu hợp đồng vay tiền không thế chấp phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật để đảm bảo quyền lợi giữa các bên.

Các hình thức của hợp đồng vay tiền không thế chấp

Trong khoản 1 Điều 119 Bộ luật dân sự 2015, hợp đồng vay tài sản nói chung và vay tiền nói riêng có hai hình thức là bằng miệng và bằng văn bản

Hợp đồng vay tiền không thế chấp bằng miệng: thường áp dụng đối với trường hợp số tiền vay nhỏ hoăc mối quan hệ thân quen giữa người vay và người cho vay có sự tin tưởng lẫn nhau. Trường hợp hợp đồng vay tiền không thế chấp bằng miệng, một khi xảy ra tranh chấp giữa các bên thì bên cho vay phải chứng minh được mình là người cho vay ứng với số tiền đã cho vay mới được pháp luật giải quyết. Khi sử dụng hình thức này thì không cần mẫu hợp đồng vay tiền không thế chấp

Hợp đồng vay tiền không thế chấp bằng văn bản: giữa các bên trong hợp đồng sẽ không buộc phải công chứng hay chứng thực, đối với một số trường hợp được pháp luật quy định như: hợp đồng cho vay tiền nhưng bên vay là tổ chức tài chính…sẽ phải công chứng hay chứng thực theo quy định của pháp luật

Hình thức mẫu hợp đồng vay tiền không thế chấp tùy thuộc vào nhu cầu giữa các bên thỏa thuận để đưa ra quyết định chung.

Nội dung chính của mẫu hợp đồng vay tiền không thế chấp

Điều 398 Bộ luật dân sự 2015 có quy định về nội dung cho vay tiền, các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận với nhau về các vấn đề được đề cập trong hợp đồng. Trong hợp đồng vay tiền cần có các nội dung sau

mẫu hợp đồng vay tiền không thế chấp

Đối tượng hợp đồng

Bên vay và bên cho vay cần được đề cập cụ thể và chính xác trong hợp đồng vay tiền. Thông tin cần chính xác để tránh trường hợp tranh chấp khi có vấn đề của hợp đồng, bao gồm: họ và tên, địa chỉ, số điện thoại, CMND/CCCD của bên vay và bên cho vay.

Số lượng tiền vay

Trong hợp đồng vay tiền cần ghi rõ số lượng tiền vay để tránh khiếu nạo sau này, số lượng tiền vay nên ghi đầy đủ cả bằng số và bằng chữ, không tẩy xóa trong hợp đồng.

Thời hạn và phương thức vay

Thời hạn vay cần nêu rõ bên cho vay cho bên vay bao nhiêu tháng thì kết thúc hợp đồng, ghi rõ hợp đồng bắt đầu cho vay từ ngày nào và kết thúc vào ngày nào.

Phương thức cho vay cũng cần phải ghi rõ vào hợp đồng vay tiền sau khi các bên đã thảo luận thống nhất. Phương thức cay có thể chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng hoặc cho vay bằng tiền mặt tùy nhu cầu thỏa thuận giữa các bên.

Lãi suất vay

Nếu sự thỏa thuận giữa các bên có bao gồm lãi suất vay thì cần ghi rõ trong hợp đồng vay tiền không thế chấp và mức phí phạt khi thanh toán trễ hay các vấn đề khác liên quan đến lãi suất.

Hiệu lực hợp đồng

Trong bản hợp đồng vay tiền không thế chấp cần nêu rõ thời gian hợp đồng có hiệu lực vào ngày nào để hợp đồng có giá trị về mặt pháp lý.

Trong các mẫu hợp đồng vay tiền không thế chấp phải có các điều khoản theo quy định của pháp luật đảm bảo quyền lợi giữa các bên cho vay và bên vay.

Quy định của pháp luật giữa các bên cho vay

Pháp luật quy định về quyền và nghĩa vụ giữa các bên cho vay và bên vay. Vì thế, cần thực hiện theo đúng pháp luật, tránh vi phạm những điều khoản trong hợp đồng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Trước khi ký kết hợp đồng vay tiền không thế chấp, giữa các bên cho vay và bên vay cần hiểu rõ một số quy định:

Điều 464 Bộ luật dân sự 2015 quy định: bên vay trở thành chủ sở hữu tài sản vay kể từ thời điểm ký hợp đồng vay.

Điều 465 Bộ luật dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ của bên cho vay:

  1. Giao tài sản cho bên vay đầy đủ, đúng chất lượng, số lượng vào thời điểm và địa điểm đã thỏa thuận.
  2. Bồi thường thiệt hại cho bên vay, nếu bên cho vay biết tài sản không bảo đảm chất lượng mà không báo cho bên vay biết, trừ trường hợp bên vay biết mà vẫn nhận tài sản đó.
  3. Không được yêu cầu bên vay trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Điều 470 của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan quy định khác.

Điều 466 Bộ luật dân sự 2015 quy định quyền và nghĩa vụ của bên vay:

  1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  2. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  3. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
  4. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Sau khi hai bên cho vay và bên vay thảo luận với nhau, mẫu hợp đồng vay tiền không thế chấp bắt buộc phải dựa vào các điều luật do Bộ luật dân sự 2015 quy định để đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia.

Mẫu hợp đồng vay tiền không thế chấp mới nhất 2022

Bạn có thể tham khảo mẫu hợp đồng vay tiền không thế chấp dưới đây

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……………….

HỢP ĐỒNG CHO VAY TIỀN

Hôm nay ngày….tháng….năm….

Tại địa điểm: ……………………………………………………….

(Nếu vay ngân hàng và hợp tác xã tín dụng, thì có thêm yếu tố xét đơn xin của đương sự)

Chúng tôi gồm có:

Bên A (bên cho vay)

Ông/Bà: ……………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………

Số điện thoại: ……………………………………………………………………………..

CMND số ……………………… cấp ngày ………………. Tại …………………………

Bên B (bên vay)

Ông/Bà:……………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………

Số điện thoại: ……………………………………………………………………………..

CMND số ……………………… cấp ngày ………………. Tại …………………………

Sau khi thỏa thuận cùng nhau, tiến hành ký hợp đồng với các điều khoản sau:

Điều 1: Về số lượng tiền vay

Bên A đồng ý cho bên B vay số tiền:

Bằng số: ……………………………………………………………………………………

Bằng chữ: …………………………………………………………………………………..

Điều 2: Thời hạn và phương thức vay

2.1. Thời hạn vay là …………….. tháng

– Kể từ ngày ………. tháng …….. năm ……….

– Đến ngày ………… tháng ……… năm ………

2.2. Phương thức vay (có thể chọn các phương thức sau):

Chuyển khoản ngân hàng: …………………………………………………………………

Mở tại ngân hàng: …………………………………………………………………………

Cho vay bằng tiền mặt

Chuyển giao thành ……… đợt

-Đợt 1: …………………………………………………………………………………….

-Đợt 2: …………………………………………………………………………………….

Điều 3: Lãi suất

3.1. Bên B đồng ý vay tiền với lãi suất ……. %/tháng tính từ ngày nhận tiền vay

3.2. Tiền lãi được trả hàng tháng đúng vào ngày thứ 30 tính từ ngày vay, lãi trả chậm bị phạt …… % tháng

3.3. Trước khi hợp đồng đáo hạn ….. ngày, nếu bên B muốn tiếp tục gia hạn phải được sự thỏa thuận trước tại địa điểm …………………………………………………………..

3.4. Trong thời gian thi hành hợp đồng, lãi suất cho vay không thay đổi.

3.5. Khi nợ đáo hạn, bên B không trả đủ vốn và lãi cho bên A, số vốn và số lãi còn nợ sẽ chuyển qua nợ quá hạn, lãi suất tính theo nợ quá hạn …… %/tháng.

3.6. Thời hạn thanh toán nợ không quá …… ngày nếu giữa các bên không có sự thỏa thuận tiếp theo.

Điều 4: Trách nhiệm chi trả những phí tổn có liên quan đến hợp đồng

Những chi phí có liên quan đến việc vay nợ như: tiền lưu kho tài sản bảo đảm, phí bảo hiểm, lệ phí tố tụng, … bên B có trách nhiệm thanh toán.

Điều 5: Những cam kết chung

5.1. Hai bên cám kết thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng, đối với những nội dung được pháp luật quy định nhưng không ghi trong hợp đồng, hai bên cần chấp hành đầy đủ.

5.2. Nếu có sự tranh chấp xảy ra, hai bên giải quyết bằng cách thương lượng.

5.3. Nếu quá trình tự giải quyết không đáp ứng được, hai bên sẽ chuyển vụ việc tới Tòa án nhân dân…………… nơi hai bên vay cư trú.

Điều 6: Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày …. tháng …. năm ……. đến ngày ….. tháng …. năm ……

Hợp đồng này được lập thành … bản. Mỗi bên giữ …. bản.

Đại diện bên A

Chức vụ

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

Đại diện bên B

Chức vụ

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

Một số quy định trong hợp đồng vay tiền không thế chấp

Trước khi ký kết hợp đồng vay tiền không thế chấp, giữa các bên cho vay và bên vay cần nắm rõ các quy định của pháp luật để đảm bảo quyền lợi của mình khi vay.

mẫu hợp đồng vay tiền không thế chấp

Đối tượng của hợp đồng vay tiền không thế chấp

Điều 22 Pháp lệnh ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH quy đinh, loại tiền tệ giao dịch trong hợp đồng vay tiền là tiền Việt Nam đồng.

Điều kiện để hợp đồng vay tiền không thế chấp có hiệu lực

Bên cho vay và bên vay là người có năng lực dân sự, hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự.

Bên cho vay và bên vay tham gia ký kết hợp đồng một cách tự nguyện

Nội dung, mục đích của ký kết hợp đồng theo quy định của pháp luật và chuẩn mực quy tắc đạo đức xã hội.

Quy định của pháp luật về lãi suất

Lãi suất dựa vào sự thỏa thuận của bên cho vay và bên vay, tuy nhiên theo pháp luật quy định lãi suất không được vượt quá 20%/năm. Trong trường hợp lãi suất ký kết vượt mức quy định sẽ không có hiệu lực.

Trong trường hợp lãi suất không được xác định rõ và xảy ra tranh chấp thì lãi suất được tính bằng 50% lãi suất quy định được thỏa thuận trước đó.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, lãi suất vay gấp 5 lần lãi suất so với quy định (từ 30.000.000 – 100.000.000 đồng) hoặc vi phạm đã bị xử phạt hành chính về hành vi này sẽ bị phạt tiền lên tới 200.000.000 đồng hoặc cải tạo không giam giữ 3 năm.

Thu lợi bất chính từ số tiền 100.000.000 đồng sẽ bị phạt từ 200.000.000 – 1.000.000.000 đồng hoặc phạt từ 6 tháng đến 3 năm tù theo quy định của pháp luật.

Người vi phạm những quy định của pháp luật khi thực hiện giao dịch cho vay bị phạt từ 30.000.000 – 100.000.000 đồng, cấm hành nghề, cấm đảm nhiệm chức vụ từ 1 năm đến 5 năm.

Một số lưu ý khi làm mẫu hợp đồng vay tiền không thế chấp

Trước khi bắt đầu viết mẫu hợp đồng vay tiền không thế chấp cần lưu ý một số vấn đề sau:

Giữa bên cho vay và bên vay cần có sự thống nhất về nội dung trong bản hợp đồng

Số lượng vay và kỳ hạn vay cần viết rõ tránh sự tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng

Mức lãi suất và mức phạt phí cần được thống nhất rõ ràng, nêu rõ các khoản phạt khi không thực hiện đúng theo hợp đồng.

Mẫu hợp đồng vay tiền không thế chấp nên công chứng hoặc có sự chứng kiến của bên thứ ba để đảm bảo quyền lợi giữa bên cho vay và bên vay.

Kết luận

Bất kỳ tổ chức, cá nhân nào cũng cần phải nắm rõ quy định pháp luật trước khi ký kết hợp đồng. Mẫu hợp đồng vay tiền không thế chấp mới nhất từ thaoluantaichinh đảm bảo hợp pháp, đúng quy định của pháp luật, đáp ứng được nhu cầu thỏa thuận giữa bên cho vay và bên vay, đồng thời đảm bảo quyền lợi giữa các bên.

Bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết:

Bài viết liên quan

Thaoluantaichinh.com


Your Signature

Leave a Reply:

Your email address will not be published. Required fields are marked

{"email":"Email address invalid","url":"Website address invalid","required":"Required field missing"}